Đăng nhập Mẫu cv xin việc

Tổng hợp kỹ năng viết cv xin việc tiếng việt và tiếng anh

1viec xin tổng hợp lại tất cả những kỹ năng và những lưu ý khi viết một bản cv xin việc sao cho hoàn chỉnh nhất và tránh mắc những lỗi cơ bản nhất của một bản cv xin việc

Chia sẻ với bạn bè của bạn

Ngày đăng: 02/07/2017 - 22:39

Tìm việc làm Kế toán/Kiểm toán

Mẫu CV (Curriculum Vitae) như thế nào là đầy đủ và thu hút nhà tuyển dụng? Với nhiều người, đó có thể là một câu hỏi đơn giản. Nhưng một số người khác lại đang băn khoăn, suy nghĩ về cách viết và trình bày để lôi cuốn nhà tuyển dụng. Dưới đây là cách trình bày một CV cơ bản nhất.

 

Một CV xin việc thường bao gồm 8 phần mục cơ bản, đó là:

 

  • Thông tin cá nhân
  • Mục tiêu nghề nghiệp
  • Trình độ học vấn
  • Kinh nghiệm làm việc
  • Hoạt động ngoại khóa
  • Ký năng
  • Sở thích
  • Người tham khảo

I/ Yêu cầu cụ thể

1.     Thông tin cá nhân

  • Họ và tên
  • Ngày sinh
  • Số điện thoại
  • E-mail
  • Địa chỉ liên hệ

=> Trong đó, số điện thoai và e-mail là cái bạn dùng thường xuyên.

=> Địa chỉ e-mail không nên quá ấn tượng, tránh việc nhà tuyển dụng nghĩ rằng bạn thiếu chuyên nghiệp.

        Ví dụ: changtraidatinh@gmail.comthiensu9x@yahoo.com,…

=> Nếu bạn ứng tuyển một công việc quảng cáo, hãy thận trọng với thông tin của bạn!  Ngày tháng năm sinh, nơi sinh, tình trạng hôn nhân, bản sao giấy khai sinh /hộ chiếu,… trong một số trường hợp là không cần thiết trong CV xin việc. Tuy nhiên đó lại là cơ hội cho một số kẻ xấu khai thác và lợi dụng, chẳng hạn mở tài khoản ngân hàng hoặc thẻ tín dụng dưới tên bạn.

 

2.     Mục tiêu nghề nghiệp

  • Mục tiêu nghề nghiệp là một trong những phần nhà tuyển dụng quan tâm  nhất của CV xin việc. Đó không đơn thuần là mục tiêu của riêng bạn mà còn phải hướng đến điều mà nhà tuyển dụng đang tìm kiếm. Vì vậy, bạn nên nghiên cứu thật kỹ công việc của vị trí mình đang ứng tuyển cũng như nhu cầu của nhà tuyển dụng.
  • Mục tiêu nghề nghiệp gồm: mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn (nên sắp xếp theo thứ tự tương ứng).

=> Mục tiêu được lượng hóa rõ ràng, hình dung cụ thể, chi tiết.

        Ví dụ: “trở thành trưởng phòng nhân sự trong 5 năm tới”,…

=> Mục tiêu phải phù hợp với tính chất công việc.

=> Nhà tuyển dụng rất đánh giá cao những mục tiêu nghề nghiệp táo bạo, thể hiện cá tính mạnh mẽ của ứng viên.

 3.     Trình độ học vấn

Trong mục này, các bạn nên để theo thứ tự như sau:

  • Chuyên ngành bạn theo học.
  • Điểm số và thành tích, giải thưởng gần đây bạn đạt được.
  • Chứng chỉ nghề nghiệp: Ở mục này cần ghi những chứng chỉ các bạn đã tốt nghiệp hoặc tốt nghiệp một phần ở các trung tâm có uy tín.
  • Chứng chỉ về ngoại ngữ như TOEIC, TOEFL, IELTS, …
  • Chứng chỉ về kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, hùng biện,…), kỹ năng tin học,…

=> Cần cụ thể, số hóa tất cả thông tin, tránh các từ chỉ số lượng chung chung như “một vài”, “nhiều”, “một số”,…

 4.     Kinh nghiệm làm việc

  • Nêu cụ thể từng công việc mà bạn đã từng đảm nhiệm.

        Ví dụ: thay vì nói bạn đã đứng đầu một nhóm 10 người trong một dự án, hãy nêu cụ thể bạn đã sắp xếp,   tổ chức điều hành dự án đó như thế nào.

  • Điều quan trọng là bạn phải nêu bật được những kinh nghiệm học được sau công việc đó, những khó khăn bạn gặp phải, cách giải quyết của bạn, những kiến thức, kỹ năng khác… Đây sẽ là chìa khóa để nhà tuyển dụng đánh giá tinh thần học hỏi cũng như năng lực của chính bạn.

=> Các kinh nghiệm đưa ra phải liên quan đến công việc bạn đang ứng tuyển để nhà tuyển dụng thấy được sự phù hợp của bạn, tránh dài dòng, lan man.

5.     Hoạt động ngoại khóa

  • Có thể đưa vào những thành tích hoạt động xã hội, tình nguyện viên,… Điều này cho thấy bạn là một con người năng động, nhiệt tình – một trong những tiêu chí lựa chọn của nhà tuyển dụng.

=> Bạn cần nêu rõ vị trí, vai trò và công việc cụ thể của bạn trong hoạt động ngoại khóa đã tham gia.

6.     Kỹ năng

Nên sắp xếp theo thứ tự:

  • Kỹ năng chuyên môn
  • Kỹ năng tin học
  • Kỹ năng mềm

=> Những kỹ năng này phải tương thích với công việc trong tương lai của bạn.

 7.     Sở thích

  • Phần này yêu cầu ngắn gọn, tránh chiếm dung lượng các phần khác.
  • Tránh đưa những sở thích một cách “cứng nhắc”, đơn thuần như: “đọc sách, đi du lịch, xem phim,…”  Thay vào đó, có thể chi tiết hóa các hoạt động đó.

        Ví dụ: Làm phim trong câu lạc bộ Điện ảnh của trường Đại học, đi du lịch xuyên Việt bằng xe máy vào mùa hè,…

  • Nên nhấn mạnh những sở thích liên quan đến công việc sau này.

8. Tham chiếu

  • Trong mục này, các bạn cần đề tên những người có thể xác nhận các thông tin mình viết trong CV xin việc là chính xác. Những người này có thể là giáo viên, đồng nghiệp cũ, người quản lý cũ…Các bạn hãy điền thông tin chi tiết, chính xác để giúp nhà tuyển dụng có thể liên lạc với người tham khảo dễ dàng nhất.

II/ Yêu cầu chung

  • Trên đây là 8 mục cơ bản của một CV. Tuy nhiên, tùy từng yêu cầu cũng như đặc thù riêng của mỗi công việc mà bạn có thể linh hoạt trong bố cục CV của mình, tránh khuôn mẫu, gò bó.
  • Mục tiêu nghề nghiệp, trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc là ba phần quan trọng nhất của một CV xin việc. Nhà tuyển dụng sẽ căn cứ chủ yếu vào đó để quyết định xem bạn có phù hợp với vị trí ứng tuyển hay không. Bởi vậy, bạn nên đầu tư công sức để đạt được kết quả như mong muốn.
  • Nhìn chung, nội dung CV xin việc của bạn cần súc tích và mạch lạc. Bạn chỉ nên tập trung chủ yếu vào những thông tin quan trọng và cần thiết, giúp nhà tuyển dụng dễ dàng theo dõi và đánh giá chính xác về bạn.
  • Hãy tự tin thể hiện bản thân và làm nổi bật những điểm mạnh của mình. Cơ hội là duy nhất nên bạn cần tận dụng nó!
  • Và bạn đừng quên tính trung thực của bản CV. Việc “tô vẽ” thêm cho CV của có thể gây ấn tượng với nhà tuyển dụng, tuy nhiên, chuyện gì sẽ xảy ra nếu bạn bị phát hiện là đã nói dối?

 

Trên đây là những kỹ năng viết cv về tiếng việt còn tiếng anh thì sao các bạn đọc tiếp nhé

Trong 2 – 3 năm trở lại đây,  không chỉ có các tập đoàn đa quốc gia hay các công ty nước ngoài mà bản thân những công ty Việt Nam cũng khuyến khích ứng viên gửi CV tiếng Anh. Nếu IELTS của bạn đạt 7.0 hoặc ghi trong CV là thành thạo 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết thì chẳng có lí do gì để bạn không viết CV của mình bằng tiếng Anh cả. Đối với sinh viên kinh tế, viết CV xin việc bằng tiếng Anh lại càng quan trọng.

Trong khi viết một bản CV hoàn hảo bằng tiếng mẹ đã không phải là chuyện đơn giản thì “dịch” nó sang tiếng Anh như thế nào lại còn phức tạp hơn nhiều. Với bài viết này, Langmaster sẽ giới thiệu một số ” bí kíp” giúp bạn tự học tiếng Anh để tự tin khi nộp CV tiếng Anh cho nhà tuyển dụng.

1/ Không đặt tiêu đề

Rất nhiều CV tiếng Anh đặt tên tiêu đề là ” Curriculum Vitae ” nhưng việc đó hoàn toàn không cần thiết bởi bản thân nó đã là sơ yếu lí lịch. Bạn nên đặt tiêu đề là tên của mình được viết to và in đậm ngay giữa trang giấy để CV gây ấn tượng ngay với nhà tuyển dụng.

 

2/ Sử dụng tiếng Anh đơn giản

Kĩ năng viết của bạn không tốt ? Bạn không biết nhiều từ hoa mĩ ? Đừng quá lo lắng như vậy bởi trước hàng trăm đơn xin việc mỗi ngày thì giữa một CV được viết đơn giản, dễ đọc và một CV dùng toàn từ khó, bạn nghĩ nhà tuyển dụng sẽ lựa chọn cái nào? Thay vì sử dụng cấu trúc danh từ hóa như “effecting the solution of” thì hãy sử dụng động từ “solving” của nó một cách đơn thuần.

 3/ Sử dụng động từ dưới dạng V-ing

Khi liệt kê trong CV tiếng Anh, bạn nên bắt đầu bằng một động từ và phải nhất quán về dạng, cách chia tất cả các động từ đó. Và để CV trông trang trọng hơn, hãy sử dụng động từ dưới dạng V-ing. Đồng thời, cách viết như vậy sẽ giúp nhà tuyển dụng dễ dàng nắm bắt nhanh và chính xác những ý bạn muốn trình bày. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc CV của bạn sẽ có nhiều cơ hội lọt vào vòng phỏng vấn hơn.

4/ Viết những câu ngắn

CV tiếng Anh yêu cầu phải trình bày thật ngắn gọn nhưng đầy đủ và sinh động. Bởi thế trong CV bạn không cần thiết phải viết thành những câu văn hoàn chỉnh mà có thể phân tách thành những mảng câu (fragment) hoặc có thể bỏ qua những mạo từ a, an, the

Thay vì viết:

I was involved in the creation and implementation of statistical reports for a large metropolitan hospital, which required the use of spreadsheet software for cost analysis and, in addition, the creation of a database to track patient visits.

Hãy viết:

  • Created and implemented statistical reports for large metropolitan hospital.
  • Analyzed costs with spreadsheet software.
  • Created database to track patient visits.

5/ Tránh sử dụng những từ sáo rỗng

25 từ sau được cho là khá hay nhưng hãy cẩn thận khi đưa vào CV tiếng Anh của mình

1. Aggressive – Năng nổ

2. Ambitious – Tham vọng

3. Competent – Có khả năng

4. Creative – Sáng tạo

5. Detail-oriented – Chú ý đến từng chi tiết nhỏ

6. Determined – Quyết đoán

7. Efficient – Hiệu quả

8. Experienced – Kinh nghiệm

9. Flexible – Linh hoạt

10. Goal-oriented – Định hướng mục tiêu tốt

11. Hard-working – Chăm chỉ

12. Independent – Độc lập

13. Innovative – Đột phá trong suy nghĩ

14. Knowledgeable – Có kiến thức tốt

15. Logical – Suy nghĩ logic

16. Motivated – Có khả năng thúc đẩy người khác làm việc

17. Meticulous – Tỉ mỉ

18. People person – Người của công chúng

19. Professional – Phong cách làm việc chuyên nghiệp

20. Reliable – Đáng tin cậy

21. Resourceful – Tháo vát

22. Self-motivated – Có khả năng tự tạo ra động lực cho bản thân

23. Successful- Thành công

24. Team player – Kỹ năng làm việc nhóm tốt

25. Well-organized – Có khả năng tổ chức công việc tốt

Nhìn chung, CV tiếng anh đều có những lưu ý hay cách viết như CV tiếng Việt mà HRC đã ” bật mí” cho các bạn trong 5 số trước. Hi vọng với chuỗi bài viết ” Tất tần tật về cách viết CV “ các bạn đã có thể hoàn thiện CV của mình một cách tốt nhất và an tâm chờ đợi kết quả từ nhà tuyển dụng. Chúc các bạn thành công !

Một vài ý kiến riếng cá nhân người viết:

Điều đầu tiên và quan trọng nhất khi xin việc là phải hiểu nhà tuyển dụng muốn gì, cần người có những tiêu chuẩn kỹ năng như thế nào. Mỗi 1 thông báo tuyển dụng hãy coi như đó là 1 đề thi, nghiên cứu từng câu văn, từng cái gạch đầu dòng để chứng minh mình có khả năng đáp ứng được tất cả những yêu cầu đó.

Nguồn: 1viec.com

Chia sẻ nếu bạn thấy có ý nghĩa

Ý kiến của bạn